Bản Tin Pháp Luật Tháng 10/2025
Ngày đăng: 17-11-2025
BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 10/2025
I. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2025
- Sửa đổi nội dung khái niệm cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền hoặc bằng tài sản khác (điểm a khoản 1 Điều 1 Luật 76/2025).
- Bổ sung quy định “chủ sở hữu hưởng lợi”: là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải kê khai chính xác danh sách chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp thành lập, thay đổi thông tin và cung cấp đầy đủ thông tin khi được cơ quan nhà nước yêu cầu, thông tin trên được lưu trữ 5 năm kể từ ngày Doanh nghiệp giải thể phá sản (điểm d khoản 1 Điều 1 Luật 76/2025).
- Bổ sung hành vi bị nghiêm cấm: Kê khai giả mạo, kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ (khoản 5 Điều 1 Luật 76/2025).
- Cán bộ, công chức, viên chức được quyền thành lập doanh nghiệp : Được thành lập theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (khoản 6 Điều 1 Luật 76/2025).
- Công ty cổ phần không phải thông báo đến cơ quan nhà nước khi thay đổi về Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán (khoản 13 Điều 1 Luật 76/2025).
- Công ty cổ phần đăng ký giao dịch chứng khoán không phải thông báo khi thay đổi thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài (khoản 22 Điều 1 Luật 76/2025).
- Công ty cổ phần phải làm thủ tục giải thể phá sản khi không còn đủ thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không chuyển đổi loại hình (khoản 23 Điều 1 Luật 76/2025).
- Thay đổi cơ quan đăng ký kinh doanh: Cấp tỉnh là Sở Tài chính; Cấp xã là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế – Hạ tầng & đô thị (khoản 23 Điều 1 Luật 76/2025).
- Bổ sung quy định về điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ: Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán (điểm b khoản 19 Điều 1 Luật 76/2025).
- Thay đổi về hồ sơ doanh nghiệp và thay đổi thông tin: không bắt buộc đóng dấu trong văn bản đề nghị ĐKDN, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định; Hộ KD được đăng ký qua mạng thông tin điện tử. Không phải nộp biên bản họp khi thay đổi ĐKDN trừ trường hợp DN đăng ký thay đổi vốn điều lệ và công ty TNHH, cổ phần thông qua nghị quyết hoặc quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản (Điều 44, Điều 58 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
II. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2025
- Bổ sung ngành nghề ưu đãi: Đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược; đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến; đầu tư trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Khoản 1 Điều 6 Luật 90/2025);
- Được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt (điểm a, khoản 3, Điều 6, điểm b, khoản 3, Điều 6 Luật 90/2025);
- Thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 4, Điều 6 Luật 90/2025); Thời gian hoạt động không quá 70 năm (Khoản 15 Điều 6 Luật 90/2025).
- Bổ sung trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư: Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định của Luật Đất đai (Điều 250 Luật Đất đai 2024).
- Tất cả dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xin chấp thuận chủ trương của tỉnh (Khoản 2 Điều 6 Luật 90/2025).
- Dự án thứ cấp trong khu đô thị: triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, không có khả năng thực hiện hoặc không có nhu cầu tiếp tục thực hiện và không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động thì được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (khoản 17 Điều 6 Luật 90/2025).
- Bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân (khoản 18 Điều 6 Luật 90/2025).
- Hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính về đầu tư: phải có bản điện tử có chữ ký số; Nhà đầu tư chịu trách nhiệm tính chính xác; trường hợp khác nhau thì hồ sơ giấy có giá trị pháp lý cuối cùng. Bên cạnh đó, được lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính (khoản 2 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).
- Bổ sung khâu kiểm tra trong hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư (khoản 16 Điều 6 Luật 90/2025).
- Bổ sung dự án thâm dụng tài nguyên được điều chỉnh thời hạn hoạt động (điểm d.1 khoản 5 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).
- Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo mô hình hai cấp: Cấp xã và cấp tỉnh (khoản 4 Điều 1 Nghị định 239/2025); sửa đổi danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khoản 37 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).
- Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ và UBND cấp tỉnh (khoản 9, 10 và điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP).
III. ĐIỂM MỚI LUẬT ĐẤT ĐAI 2024
- Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng/giảm giá các loại đất theo thực tế (khoản 1 Điều 11 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Chính thức bãi bỏ quy định về khung giá đất (Điều 9 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Bổ sung quy định trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng có thay đổi về quy hoạch mốc giới, hướng tuyến thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc của người sử dụng đất (khoản 1 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Bổ sung quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất (khoản 2, Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: (điểm a khoản 2 Điều 7, khoản 9 Điều 4, khoản 1 Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chính thức có thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân (Điều 5 Nghị định 151/2025).
- Đất bị nhà nước thu hồi vẫn được tiếp tục để thực hiện dự án đầu tư: chưa hoàn thành việc thu hồi đất và đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư/đã chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư một phần diện tích được tiếp tục thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất (Khoản 8 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Chuyển nhượng trên thị trường không bao gồm hợp hợp đồng mua, bán bất động sản hình thành trong tương lai (Khoản 1 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Thay đổi quy định về 03 phương pháp định giá đất: Phương pháp so sánh, Phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư (khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định 226/2025).
IV. ĐIỂM MỚI CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ
- Đánh thuế đối với mọi thu nhập tại Việt Nam và bổ sung nguyên tắc xác định chịu thuế của Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNDN 2025).
- Bổ sung quy định được miễn thuế: Chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành; thu nhập từ tiền lãi, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (khoản 10 Điều 4 Luật Thuế TNDN 2025).
- Khoản bị lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế: Lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNDN 2025).
- Bổ sung các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: (Khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN 2025)
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.
- Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối tượng sau:
- Thuế **15%** Doanh thu không quá 3 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025)
- Thuế **17%** doanh thu trên 30 tỷ đến 50 tỷ (Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025)
- Bổ sung trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm: Dự án lắp ráp ô tô (điểm a khoản 4 Điều 13 Luật Thuế TNDN 2025).
- Từ 01/4/2025 sàn thương mại điện tử sẽ nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh online (điểm b khoản 5 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15).
- Hộ kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử kết hợp với máy tính tiền: doanh thu 1 tỷ/năm và kê khai thuế định kỳ từ 01/06/2025 (khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
- Giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên không được dùng tiền mặt (Điều 26 Nghị định 181/2025).
- Hộ kinh doanh và cá nhân được miễn thuế GTGT và thuế TNCN: Từ 01/01/2026 Hộ kinh doanh và cá nhân có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm (khoản 25 Điều 5, khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025).
- Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng mức thuế là **0%**; Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ **200 triệu đồng trở xuống** (Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024; Điều 4 Luật số 90/2025/QH15).
- Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu (Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
- Bổ sung các hàng hóa chịu thuế 0% gồm: Hàng hóa dịch vụ khuyến mại (điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024).
- Bổ sung các hàng hóa chịu thuế 5% gồm: Phân bón; Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; Lâm sản chưa qua chế biến; Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường; Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim (khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024).
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024).
- Hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác (Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024). (Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024).
Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng gửi yêu cầu về Email: luatcm@gmail.com hoặc liên hệ 0913519379/0902286639.
Tin liên quan
Ngày đăng: 14-02-2025
Thông tư 29/2024/TT-BGĐT quy định về tổ chức dạy thêm học thêm có hiệu lực bắt đầu từ ngày 14/02/2025 có những điểm mới quy định về việc Giáo viên dạy thêm đóng thuế như thế nào? Nguyên tắc dạy thêm, học thêm từ 14/02/2025?
Ngày đăng: 04-09-2025
Doanh nghiệp cần lưu ý những gì trước những thay đổi lớn từ ngày 01/07/2025? Cập nhật ngay các quy định quan trọng về minh bạch thông tin, đăng ký kinh doanh và chính sách thuế mới nhất để tránh rủi ro.
Ngày đăng: 17-02-2025
Ngày 15/5/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024), thay thế Nghị định số 101/2012/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung).
Ngày đăng: 26-02-2025
Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2025



